BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates

THẦN TRÙNG…

Thần trùng

Thần trùng là một con vật giống như loài chim có cái mỏ màu đỏ. Thần trùng thường xâm nhập vào những ngôi mộ mới để bắt linh hồn của người mới chết, khi những linh hồn này chưa về Âm phủ mà còn quẩn quanh bên mồ trong thời gian bảy tuần. Thần trùng tra tấn đánh đập linh hồn vào lúc đêm khuya buộc hồn ma phải khai ra tên tuổi của cha, mẹ, con cái…để Thần sẽ bắt hồn của các người đó trong khoảng thời gian mà người thân của người chết còn đang chịu tang vì vậy dân gian gọi là bị Trùng bắt, có thể nói nôm na là chết trùng . Đó cũng là lý do vì sao người ta thường nghe tiếng khóc kêu cha ơi, mẹ ơi văng vẳng đêm khuya như gần như xa ở những nghĩa địa có các ngôi mộ mới.

12 Loại thần trùng theo quan niệm đạo giáo:

1/ Thần ngày tý: Ngày Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý, năm ngày này là thần Khô Kháo, tên là Đoạn Huyền Khải, Nguyễn Lâu, húy là Thằng Mệnh, ở Thanh Châu nước Hán, hình tướng thân người đầu chuột, tay trái cầm cái vồ, tay phải cầm chùy, mỗi ngày thường đánh khảo vong nhân, vô cùng đau khổ, chỉ dẫn con cháu mà sợ hãi, giết người tuổi Ngọ, Dậu cùng người mang thai, gọi người tuổi Thân, Tý chịu chết.

2/ Thần ngày Sửu: Ngày Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỉ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu, năm ngày này là thần Thôi Thi Thượng Mã, tên là Đoạn Huyền Mạc, húy là Thằng Thành, ở Dương Châu nước Đường, hình người đầu trâu, tay trái cầm kiếm, tay phải cầm người vong nhân, bắt chỉ dẫn con cháu cùng gia súc. Giết người sống tuổi Thìn, Tị. Gọi người sống tuổi Ngọ, Dậu, Hợi, Mùi, Thân chịu chết.

3/ Thần ngày Dần: Ngày Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần, năm ngày này là thần Trùng Tang, Liên Táng. Tên là Đoạn Huyền Linh, húy là Thằng Thường, ở Doanh Châu nước Ngụy, hình thân người đầu hổ, ác tâm thích ăn thịt người chết, bắt chỉ dẫn con cháu. Ba ngày giết người sống tuổi Tị, Sửu. Gọi người sống tuổi Tuất, Hợi, Ngọ, Thân chịu chết.

4/ Thần ngày Mão: Ngày Đinh Mão, Ất Mão, Kỉ Mão, Tân Mão, Quý Mão, năm ngày này là thần Cẩu Giảo, Thiên Cẩu. Tên là Đoạn Huyền Châu, húy là Thằng Tiến, Phạm Thuận, ở Hào Châu nước Triệu. Hình thân người đầu thỏ, tay trái cầm vồ, tay phải cầm tóc người chết để tra hỏi, bắt chỉ dẫn con cháu, hại người chửa và bà già. Gọi người sống tuổi Thân, Hợi chịu chết.

5/ Thần ngày Thìn: Ngày Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn, năm ngày này là thần Liên Táng, Cấp Cước. Tên là Đoạn Huyền Du, húy là Thằng Tắc, Phạm Lâu, ở Tề Châu nước Tần. Hình thân người đầu rồng, tay trái cầm đao, tay phải cầm người chết tra hỏi, bắt chỉ dẫn con cháu cùng láng giềng và gia súc. Hại người sống tuổi Tý, Ngọ, Mùi. Gọi người sống tuổi Tị, Thân, Tuất chịu chết.

6/ Thần ngày Tị: Ngày Ất Tị, Đinh Tị, Kỉ Tị, Tân Tị, Quý Tị, năm ngày này là thần Đẩu Cương, Thượng Mã. Tên là Đoạn Huyền Hội, Phạm Thuận, húy là Thằng Liễu, ở Kinh Châu nước Lỗ. Mình người đầu rắn, tay trái cầm vong nhân, tay phải dùng dây trói vong nhân, mỗi ngày tra hỏi, bắt chỉ dẫn con cháu. Hại người sống tuổi Tý, Sửu, Thìn. Gọi người sống tuổi Tị, Mùi, Thân chịu chết.

7/ Thần ngày Ngọ: Ngày Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, năm ngày này là thần Trầm Phù, Liên Táng. Tên là Đoạn Huyền Liên, hiệu Nguyễn Lộ, húy Thằng Trung, ở Lương Châu nước Tấn. Hình thân người đầu ngựa, tay trái giữ người chết, tay phải cầm ngọc, thường đánh người chết, bắt chỉ dẫn con cháu, giết năm người, ăn người sống tuổi Tý, Ngọ. Gọi người sống tuổi Sửu, Thân, Dần chịu chết.

8/ Thần ngày Mùi: Ngày Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỉ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi, năm ngày này là thần Cửu Tỉnh, Trùng Tang. Tên là Đoạn Huyền Tố, húy Thằng Hiền, ở Lịch Châu nước Chu. Hình thân người đầu dê, tay trái nắm tóc người chết, tay phải cầm đao dài, thường bắt hỏi người chết, chỉ dẫn con cháu, giết người chửa và gia súc. Hại người sống tuổi Dậu, Tuất. Gọi người sống tuổi Ngọ, Mùi, Thân chịu chết.

9/ Thần ngày Thân: Ngày Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Canh Thân, Nhâm Thân, năm ngày này là thần Hô Sát, Trùng Tang. Tên là Đoạn Huyền Dao, húy là Thằng Lộ, ở U Châu nước Lương. Thân người đầu khỉ, tay trái nắm tóc người chết, tay phải cầm roi, thường tra khảo người chết, bắt chỉ dẫn con cháu cùng hàng xóm gần gũi, giết người già. Ăn người sống tuổi Thìn, Tị. Gọi người tuổi Mùi, Dậu, Tý chịu chết.

10/ Thần ngày Dậu: Ngày Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỉ Dậu, Tân Dậu, Quý Dậu, năm ngày này là thần Hình Hô, Ương Sát. Tên là Đoạn Huyền Phủ, húy là Thằng Hùng, ở Dực Châu nước Tống. Thân người đầu gà, tay phải cẩm gậy, tay trái tóm cổ vong nhân, thường tra khảo vong nhân,bắt chỉ dẫn con cháu. Hại người sống tuổi Sửu, Tuất. Gọi người tuổi Thân, Dậu, Hợi chịu chết.

11/ Thần ngày Tuất: Ngày Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất, năm ngày này là thần Trùng Tang, Trùng Phục. Tên là Đoạn Huyền Khốc, húy là Thằng Truân, ở Từ Châu nước Sở. Thân người đầu chó, tay phải cầm kiếm, tay trái cầm vong nhân, thường tra khảo bắt chỉ dẫn con cháu, hại người sống tuổi Tý, Dần, Ngọ. Gọi người sống tuổi Thìn, Sửu, Thân,Hợi chịu chết.

12/ Thần ngày Hợi: Ngày Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỉ Hợi, Tân Hợi, Quý Hợi, năm ngày này là thần Thiên Cẩu, Trùng Tang. Tên là Đoạn Huyền Thai, húy là Thằng Hào, ở Tinh Châu nước Tề. Thân người đầu lợn, tay phải cầm kiếm, tay trái nắm tóc người chết, thường tra khảo người chết, bắt chỉ dẫn con cháu. Hại người sống tuổi Tuất, Sửu, Dậu. Gọi người sống tuổi Dần, Mão, Thân,Mùi chịu chết.

TG – ‎Bùi Gia

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.